KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH ĐƯỢC CÔNG NHẬN KHI NÀO ?

ket-qua-hoa-giai-thanh

Kết quả hòa giải thành mang tính ràng buộc pháp lý đối với các bên tham gia tranh chấp tương tư như một hợp đồng thỏa thuận. Do đó, việc công nhận hòa giải thành có ý nghĩa rất quan trọng trong hòa giải tranh chấp.

Công nhận hòa giải thành giữa các bên tranh chấp

Khi các bên thỏa thuận được với nhau giải pháp cho những vấn đề liên quan đến tranh chấp thì đó được coi là việc hòa giải thành.

Trong suốt quá trình hòa giải, Hòa giải viên sẽ lập Văn bản về kết quả hòa giải đối với các vấn đề tranh chấp được hòa giải một phần hoặc toàn bộ tranh chấp phát sinh. Văn bản về kết quả hòa giải này có hiệu lực pháp lý ràng buộc đối với các bên tranh chấp theo quy định của pháp luật hiện hành.

Việc hòa giải thành yêu cầu các bên sẽ phải thực hiện các thỏa thuận đã được đề cập trong văn bản về kết quả hòa giải mà không cần thực hiện thêm các thủ tục nào. Tính linh hoạt và nhanh gọn trong thủ tục này chính là ưu điểm nổi bật của phương thức hòa giải tranh chấp này. Cuối cùng, văn bản về kết quả hòa giải có chữ ký xác nhận của các bên thì hòa giải thành coi như đã được công nhận giữa các bên tham gia. 

ket-qua-hoa-giai-thanh

Công nhận hòa giải thành với Tòa án

Để đảm bảo hơn tính cưỡng chế thi hành kết quả hòa giải, các bên có thể yêu cầu Tòa án có thẩm quyền công nhận kết quả hòa giải đó.

Trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày Văn bản về kết quả hòa giải được xác lập, các bên yêu cầu phải nộp cho Tòa án có thẩm quyền Đơn yêu cầu công nhận hòa giải thành. Trình tự thủ tục nhận và xử lý đơn yêu cầu công nhận  hòa giải thành sẽ được thực hiện theo quy định tại Điều 418 và Điều 419 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.

Bên cạnh nội dung của Văn bản và Đơn yêu cầu công nhận hòa giải thành, thì những điều kiện được quy định tại Điều 417 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 cũng có ảnh hưởng đến quyết định công nhận hòa giải thành của Tòa án. Theo quy định thì các bên phải đảm bảo các điều kiện sau:

ket-qua-hoa-giai-thanh

  • Các bên tham gia hòa giải phải có đủ năng lực hành vi dân sự.
  • Các bên tham gia phải có quyền và nghĩa vụ đối với vấn đề hòa giải tranh chấp. nếu liên quan đến quyền và nghĩa vụ với bên thứ ba thì phải có sự đồng ý của bên thứ ba đó.
  • Phải có ít nhất một bên có đơn yêu cầu mà Tòa án đã công nhận
  • Hòa giải trên nguyên tắc tự nguyện, không làm trái pháp luật, không trái với đạo đức xã hội.
  • Nội dung của hòa giải thành không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với người thứ ba và Nhà nước.

Việc Tòa án công nhận hòa giải thành chỉ nhằm bảo đảm tính cưỡng chế thi hành các thỏa thuận, cũng như việc hòa giải thành theo quy định của pháp luật hiện hành. Do đó, nếu Tòa án công nhận hay không công nhận cũng không ảnh hưởng đến nội dung và tính pháp lý của hòa giải thành.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *